MySQL

Note: Chỉ mang tính tham khảo cá nhân.


Một số lệnh SQL

1. Kết nối đến MySQL server 'localhost', với username là 'root' và mật khẩu là '*******'

  1. mysql -h localost -u root -p
  2. Enter password: ******

Nếu kết nối thành công, thông điệp nhận được là:

  1. Welcome to the MySQL monitor. Commands end with ; or \g.
  2. Your MySQL connection id is 334
  3. Server version: 5.0.45-Debian_1ubuntu3.3-log Debian etch distribution

2. Ngưng phiên làm việc

  1. QUIT;

Thông điệp nhận được

  1. Bye

2. Xem phiên bản của MySQL server đang sử dụng

  1. SELECT VERSION();

Kết quả có dạng

  1. +------------------------------+--------------+
  2. | VERSION() | CURRENT_DATE |
  3. +------------------------------+--------------+
  4. | 5.0.45-Debian_1ubuntu3.3-log | 2008-04-21 |
  5. +------------------------------+--------------+
  6. 1 row in set (0.01 sec)

3. Xem username hiện tại

  1. SELECT USER();

Kết quả có dạng

  1. +----------------+
  2. | USER() |
  3. +----------------+
  4. | root@localhost |
  5. +----------------+
  6. 1 row in set (0.03 sec)

4. Trình bày các cơ sở dữ liệu hiện có đối với người dùng hiện tại

  1. SHOW DATABASES;

Kết quả có dạng

  1. +--------------------+
  2. | Database |
  3. +--------------------+
  4. | information_schema |
  5. | drupal5_api |
  6. | drupal5_giadinh |
  7. | drupal5_og |
  8. | drupal5_sandbox |
  9. | drupal5_test |
  10. | drupal5_vne |
  11. | drupal5_vns |
  12. | drupal6_dev |
  13. | drupal_demo |
  14. | drupal_test |
  15. | joomla_test |
  16. | mysql |
  17. | sandbox |
  18. | sandbox_00 |
  19. | sugar_000 |
  20. | test |
  21. | toilanet |
  22. | wikidb |
  23. +--------------------+
  24. 19 rows in set (0.10 sec)

5. Chọn một cơ sở dữ liệu, hiện có, để làm việc

  1. USE drupal_test;

Thông báo nhận lại có dạng

  1. Reading table information for completion of table and column names
  2. You can turn off this feature to get a quicker startup with -A
  3.  
  4. Database changed

Cũng có thể sử dụng dòng lệnh này để thay đổi CSDL hiện hành.

6. Tạo cơ sở dữ liệu

  1. CREATE DATABSE ten_csdl;

7. Tạo bảng dữ liệu

  1. CREATE TABLE test (
  2. col1 INT(10)
  3. );

8. Liệt kê các bảng hiện có trong CSDL hiện hành

  1. SHOW TABLES;

Kết quả nhận được có dạng

  1. +--------------------+
  2. | Tables_in_sql_test |
  3. +--------------------+
  4. | test |
  5. +--------------------+
  6. 1 row in set (0.00 sec)

9. Xem cấu trúc một bảng dữ liệu

  1. DESCRIBE test;

Kết quả nhận được có dạng

  1. +-------+---------+------+-----+---------+-------+
  2. | Field | Type | Null | Key | Default | Extra |
  3. +-------+---------+------+-----+---------+-------+
  4. | col1 | int(10) | YES | | NULL | |
  5. +-------+---------+------+-----+---------+-------+
  6. 1 row in set (0.04 sec)

10. Xem toàn bộ các dòng dữ liệu trong một bảng

SELECT * FROM test

Hữu ích khi muốn xem tổng toàn bộ dữ liệu trong một bảng.